Van bi mặt bích RF
Van bi mặt bích RF được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Van bi mặt bích kết nối trực tiếp với mặt bích đường ống. Đây là cấu hình phổ biến trong nhà máy process vì dễ tháo lắp, kiểm tra và thay thế khi bố trí không gian phù hợp.

Van bi mặt bích kết nối trực tiếp với mặt bích đường ống. Đây là cấu hình phổ biến trong nhà máy process vì dễ tháo lắp, kiểm tra và thay thế khi bố trí không gian phù hợp.
Danh mục bao gồm các cấu hình phổ biến đểksư và bộ phận mua hàng so sánh kết cấu, vật liệu, kiểu kết nối, phương thức vận hành và phạm vi ứng dụng.
Vui lòng cung cấp size, pressure class hoặc PN, vật liệu thân và trim, seat, kiểu kết nối, phương thức vận hành, môi chất, áp suất, nhiệt đểvà tiêu chuẩn áp dụng. Đối với van thay thế gửi thêm face-to-face, flange standard, ảnh nameplate hoặc bản vẽhiện có.
Bi van có lỗ xuyên tâm quay 90°. Khi lỗ bi thẳng với đường ống, dòng chảy đi qua; khi bi quay vuông góc, dòng bịchặn.
Không nên chọn van chỉttên sản phẩm. Trong một dự án thực t cùng một tên có thể bao gồm nhiều body construction, seat arrangement, end connection và test scope. Vì vậy, bước đầu tiên là xác nhận chức năng trên P&ID và điều kiện process trên datasheet.
Mỗi cấu hình phù hợp với một nhóm điều kiện vận hành khác nhau. Lựa chọn cuối cùng cần dựa trên service condition, piping class và datasheet dự án.
Van bi mặt bích RF được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Van bi mặt bích RTJ được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Floating flanged ball valve được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Trunnion flanged ball valve được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Lợi ích chỉđạt được khi van được sizing đúng, vật liệu tương thích và installation tuân theo drawing, flow arrow và procedure của dự án.
Phạm vi cuối cùng được xác nhận theo datasheet, MTO, piping class và specification của dự án.
Với actuator, bổ sung torque, air supply hoặc electrical data, fail action, operating time, hazardous area và accessory list. Với check valve, bổ sung flow rate, orientation, cracking pressure và transient concern. Với forged valve, bổ sung pipe schedule và end preparation.
API 6D, ISO 17292, ASME B16.34, API 598, API 607 hoặc API 6FA khi dự án yêu cầu
RFQ nên tách rõ design standard, pressure-temperature rating, face-to-face, end standard, testing standard, fire-safe, fugitive emission, NACE, NDE, PMI, coating và third-party inspection. Không ghi một danh sách tiêu chuẩn chung rồi mặc định tất cả đều áp dụng.
Trước shipment, document dossier có thể gồm approved drawing, datasheet, ITP, material certificate, test report, coating report, dimensional report và packing list theo PO.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Body grade chỉlà một phần. Ball, wedge, disc, stem, seat, packing, gasket, spring, bolting và hardfacing đều có thểquyết định khả năng làm việc. Với dịch vụăn mòn, cần chemical compatibility; với nhiệt đểcao, cần pressure-temperature rating; với sour service, cần yêu cầu NACE được xác định rõ.
Đối với coating, RFQ phải nêu surface preparation, paint system, color, DFT, area exclusion và repair procedure. Không nên hiểu “one coating” là một coat hay một hcoating nếu specification chưa làm rõ.
Gửi tag number, quantity, size, pressure class hoặc PN, type, end connection, body/trim/seat material, operation, service, design pressure, design temperature và required standards. Đính kèm datasheet, valve schedule, piping class, MTO hoặc drawing hiện hữu nếu đây là replacement.
Đối với package có actuator, ghi brand preference, voltage hoặc air pressure, fail action, control signal, enclosure, hazardous-area certification và accessories. Đối với yêu cầu tài liệu, nêu rõ ITP, MTC, NDE, PMI, coating, fire-safe certificate, third-party inspection và final dossier format.
Không. Facing, gasket và flange mating phải đồng bvới piping class.
Nên ghi tiêu chuẩn hoặc kích thước yêu cầu, đặc biệt khi thay thếvan hiện hữu.
Có. Kiểu kết nối mặt bích không txác định kiểu đểbi.
Chúng tôi rà soát phạm vi, điểm cần làm rõ và chuẩn bịbáo giá kỹ thuật theo line item.