Nhà sản xuất van công nghiệp cho dầu khí, hóa chất và hệ thống đường ốngViệt Nam: Dao.ngoc.thuc.vt@gmail.com · +84 932 698 956
YINKE VALVE · GIẢI PHÁP DỰ ÁN

Van cổng công nghiệp

Van cổng công nghiệp dùng để cô lập dòng chảy vị trí mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn. Cấu hình ty, nêm, bonnet và trim phải phù hợp điều kiện đường ống.

Van cổng công nghiệp - YINKE Valve
Tiêu chuẩnAPI / ASME / ISO
Hồ sơ dự ánDatasheet, GA, ITP, reports
API / ASMEThiết kếtheo specification
Material TraceabilityMTC và heat number
Inspection & TestingThực hiện theo ITP và PO
Project DocumentationDatasheet, GA, ITP, reports
Danh mục sản phẩm

Sản phẩm và phạm vi ứng dụng

Van cổng công nghiệp dùng để cô lập dòng chảy vị trí mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn. Cấu hình ty, nêm, bonnet và trim phải phù hợp điều kiện đường ống.

Danh mục bao gồm các cấu hình phổ biến đểksư và bộ phận mua hàng so sánh kết cấu, vật liệu, kiểu kết nối, phương thức vận hành và phạm vi ứng dụng.

Thông tin cần gửi cùng RFQ

Vui lòng cung cấp size, pressure class hoặc PN, vật liệu thân và trim, seat, kiểu kết nối, phương thức vận hành, môi chất, áp suất, nhiệt đểvà tiêu chuẩn áp dụng. Đối với van thay thế gửi thêm face-to-face, flange standard, ảnh nameplate hoặc bản vẽhiện có.

Nguyên lý và vai trò trong hệ thống

Đĩa hoặc nêm di chuyển tuyến tính lên và xuống. Van thường làm việc trạng thái mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn, không dùng đểđiều tiết kéo dài.

Không nên chọn van chỉttên sản phẩm. Trong một dự án thực t cùng một tên có thể bao gồm nhiều body construction, seat arrangement, end connection và test scope. Vì vậy, bước đầu tiên là xác nhận chức năng trên P&ID và điều kiện process trên datasheet.

Cấu hình sản phẩm

Các lựa chọn thường gặp

Mỗi cấu hình phù hợp với một nhóm điều kiện vận hành khác nhau. Lựa chọn cuối cùng cần dựa trên service condition, piping class và datasheet dự án.

Van cổng ty nổi OS&Y

Van cổng ty nổi OS&Y được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.

Van cổng ty chìm NRS

Van cổng ty chìm NRS được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.

Van cổng thép đúc API 600

Van cổng thép đúc API 600 được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.

Van cổng thép rèn API 602

Van cổng thép rèn API 602 được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.

Van cổng inox

Van cổng inox được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.

Lợi ích kỹ thuật

Điểm mạnh khi chọn đúng cấu hình

  • Tổn thất áp suất thấp khi mở hoàn toàn
  • Dòng chảy gần như thẳng qua thân van
  • Phù hợp chức năng cô lập đường ống
  • Có nhiều cấu hình ty nổi, ty chìm, nêm đặc hoặc nêm đàn hồi

Lợi ích chỉđạt được khi van được sizing đúng, vật liệu tương thích và installation tuân theo drawing, flow arrow và procedure của dự án.

Thông stham khảo

Dữ liệu phải xác nhận

StemRising stem hoặc non-rising stem
WedgeSolid, flexible hoặc split wedge
BonnetBolted, welded hoặc pressure seal
End connectionFlanged, butt weld, socket weld hoặc threaded
TrimTheo API trim hoặc project specification

Phạm vi cuối cùng được xác nhận theo datasheet, MTO, piping class và specification của dự án.

Quy trình lựa chọn

Năm nhóm câu hỏi trước khi phát hành RFQ

  1. Ty nổi hay ty chìm
  2. Nêm đặc, nêm linh hoạt hoặc parallel slide
  3. Bonnet bolted, welded hay pressure seal
  4. Trim, hardfacing và yêu cầu fugitive emission
  5. Khoảng không vận hành và vị trí lắp đặt

Với actuator, bổ sung torque, air supply hoặc electrical data, fail action, operating time, hazardous area và accessory list. Với check valve, bổ sung flow rate, orientation, cracking pressure và transient concern. Với forged valve, bổ sung pipe schedule và end preparation.

Tiêu chuẩn và kiểm tra

Code phải khớp phạm vi sản phẩm

API 600, API 602, ASME B16.34, API 598 và yêu cầu vật liệu của dự án

RFQ nên tách rõ design standard, pressure-temperature rating, face-to-face, end standard, testing standard, fire-safe, fugitive emission, NACE, NDE, PMI, coating và third-party inspection. Không ghi một danh sách tiêu chuẩn chung rồi mặc định tất cả đều áp dụng.

Trước shipment, document dossier có thể gồm approved drawing, datasheet, ITP, material certificate, test report, coating report, dimensional report và packing list theo PO.

Ứng dụng

Điều kiện sdụng cần được rà soát theo từng line item

Đường ống dầu khí

Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.

Steam và condensate

Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.

Nhà máy lọc hóa dầu

Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.

Hệ thống process và utility

Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.

Vật liệu và sealing

Không chọn vật liệu chỉtheo tên chung

Body grade chỉlà một phần. Ball, wedge, disc, stem, seat, packing, gasket, spring, bolting và hardfacing đều có thểquyết định khả năng làm việc. Với dịch vụăn mòn, cần chemical compatibility; với nhiệt đểcao, cần pressure-temperature rating; với sour service, cần yêu cầu NACE được xác định rõ.

Đối với coating, RFQ phải nêu surface preparation, paint system, color, DFT, area exclusion và repair procedure. Không nên hiểu “one coating” là một coat hay một hcoating nếu specification chưa làm rõ.

Bảo trì và lắp đặt

Những điểm dbị bỏ qua

  • Kiểm tra flow arrow, orientation và access cho vận hành.
  • Không truyền tải trọng đường ống vào body hoặc actuator.
  • Tuân thủgasket, bolting, tightening sequence và welding procedure.
  • Flush đường ống trước commissioning đểtránh debris làm hỏng seat.
  • Lập spare parts list theo commissioning và thời gian vận hành dự kiến.
RFQ checklist

Dữ liệu giúp nhận báo giá nhanh và có thểso sánh

Gửi tag number, quantity, size, pressure class hoặc PN, type, end connection, body/trim/seat material, operation, service, design pressure, design temperature và required standards. Đính kèm datasheet, valve schedule, piping class, MTO hoặc drawing hiện hữu nếu đây là replacement.

Đối với package có actuator, ghi brand preference, voltage hoặc air pressure, fail action, control signal, enclosure, hazardous-area certification và accessories. Đối với yêu cầu tài liệu, nêu rõ ITP, MTC, NDE, PMI, coating, fire-safe certificate, third-party inspection và final dossier format.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp trước khi lựa chọn

Van cửa và van cổng có phải cùng loại không?

Trong nhiều tài liệu tiếng Việt, van cửa và van cổng cùng dùng cho gate valve. Datasheet phải làm rõ kiểu vật liệu và thiết kế

Van cổng có dùng điều tiết được không?

Không nên dùng đểthrottling kéo dài vì có thểgây rung, xói mòn seat và wedge.

Ty nổi và ty chìm chọn thnào?

Ty nổi dễ quan sát vị trí nhưng cần khoảng không. Ty chìm gọn hơn nhưng cơ cấu ren tiếp xúc với môi chất tùy thiết kế

Gửi datasheet hoặc MTO để kiểm tra cấu hình

Chúng tôi rà soát phạm vi, điểm cần làm rõ và chuẩn bịbáo giá kỹ thuật theo line item.

Gửi RFQ ngay
Gửi RFQ