Van cổng thép rèn API 602
Van cổng thép rèn API 602 được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Van thép rèn API 602 phục vđường ống kích thước nhcó yêu cầu áp suất hoặc nhiệt đểcao. Dòng sản phẩm gồm van cổng, van cầu và van một chiều với nhiều kiểu bonnet và kết nối.

Van thép rèn API 602 phục vđường ống kích thước nhcó yêu cầu áp suất hoặc nhiệt đểcao. Dòng sản phẩm gồm van cổng, van cầu và van một chiều với nhiều kiểu bonnet và kết nối.
Danh mục bao gồm các cấu hình phổ biến đểksư và bộ phận mua hàng so sánh kết cấu, vật liệu, kiểu kết nối, phương thức vận hành và phạm vi ứng dụng.
Vui lòng cung cấp size, pressure class hoặc PN, vật liệu thân và trim, seat, kiểu kết nối, phương thức vận hành, môi chất, áp suất, nhiệt đểvà tiêu chuẩn áp dụng. Đối với van thay thế gửi thêm face-to-face, flange standard, ảnh nameplate hoặc bản vẽhiện có.
Thân và bonnet được chỉtạo từ vật liệu rèn, thường dùng cho đường ống kích thước nhcó áp suất hoặc nhiệt đểcao. Cấu hình có thểlà van cổng, van cầu hoặc van một chiều.
Không nên chọn van chỉttên sản phẩm. Trong một dự án thực t cùng một tên có thể bao gồm nhiều body construction, seat arrangement, end connection và test scope. Vì vậy, bước đầu tiên là xác nhận chức năng trên P&ID và điều kiện process trên datasheet.
Mỗi cấu hình phù hợp với một nhóm điều kiện vận hành khác nhau. Lựa chọn cuối cùng cần dựa trên service condition, piping class và datasheet dự án.
Van cổng thép rèn API 602 được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Van cầu thép rèn API 602 được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Van một chiều thép rèn API 602 được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Bolted bonnet, welded bonnet hoặc pressure seal được lựa chọn theo service condition, pressure class, vật liệu và yêu cầu vận hành. Cấu hình cuối cùng phải khớp datasheet dự án.
Lợi ích chỉđạt được khi van được sizing đúng, vật liệu tương thích và installation tuân theo drawing, flow arrow và procedure của dự án.
Phạm vi cuối cùng được xác nhận theo datasheet, MTO, piping class và specification của dự án.
Với actuator, bổ sung torque, air supply hoặc electrical data, fail action, operating time, hazardous area và accessory list. Với check valve, bổ sung flow rate, orientation, cracking pressure và transient concern. Với forged valve, bổ sung pipe schedule và end preparation.
API 602, ASME B16.34, ASME B1.20.1, ASME B16.11, API 598 và yêu cầu dự án
RFQ nên tách rõ design standard, pressure-temperature rating, face-to-face, end standard, testing standard, fire-safe, fugitive emission, NACE, NDE, PMI, coating và third-party inspection. Không ghi một danh sách tiêu chuẩn chung rồi mặc định tất cả đều áp dụng.
Trước shipment, document dossier có thể gồm approved drawing, datasheet, ITP, material certificate, test report, coating report, dimensional report và packing list theo PO.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Kiểm tra fluid data, corrosion, pressure-temperature rating, operating frequency và yêu cầu an toàn trước khi chọn.
Body grade chỉlà một phần. Ball, wedge, disc, stem, seat, packing, gasket, spring, bolting và hardfacing đều có thểquyết định khả năng làm việc. Với dịch vụăn mòn, cần chemical compatibility; với nhiệt đểcao, cần pressure-temperature rating; với sour service, cần yêu cầu NACE được xác định rõ.
Đối với coating, RFQ phải nêu surface preparation, paint system, color, DFT, area exclusion và repair procedure. Không nên hiểu “one coating” là một coat hay một hcoating nếu specification chưa làm rõ.
Gửi tag number, quantity, size, pressure class hoặc PN, type, end connection, body/trim/seat material, operation, service, design pressure, design temperature và required standards. Đính kèm datasheet, valve schedule, piping class, MTO hoặc drawing hiện hữu nếu đây là replacement.
Đối với package có actuator, ghi brand preference, voltage hoặc air pressure, fail action, control signal, enclosure, hazardous-area certification và accessories. Đối với yêu cầu tài liệu, nêu rõ ITP, MTC, NDE, PMI, coating, fire-safe certificate, third-party inspection và final dossier format.
Tiêu chuẩn này thường dùng cho compact steel gate, globe và check valves trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn.
Không. Class 800 thường liên quan van threaded/socket-weld theo API 602; cần tránh suy luận sang flange rating.
Nên gửi cho socket-weld hoặc butt-weld end để kiểm tra bore và end preparation.
Chúng tôi rà soát phạm vi, điểm cần làm rõ và chuẩn bịbáo giá kỹ thuật theo line item.